[Song ngữ] Urashima Tarou

浦島太郎(うらしまたろう)と いう優(やさ)しい両氏(りょうし)がいました。 Có một anh chàng hiền lành, tốt bụng tên là Urashima Taro

昔昔(むかしむかし)の お話(はなし)です。
Một câu chuyện từ ngày xửa, ngày xưa.
 
浦島太郎(うらしまたろう)と いう優(やさ)しい両氏(りょうし)がいました。
Có một anh chàng hiền lành, tốt bụng tên là Urashima Taro
 
「おっかさん、海(うみ)で 魚(さかな)を 取(と)ってくるね!」
Mẹ ơi, con đi ra biển đánh cá đây!

浜辺(はまべ)では 子供(こども)たちが 遊(あそ)んでいました。
Bên bờ biển, lũ trẻ con đang vui chơi

小(ちい)さな 亀(かめ)を 棒(ぼう)で 突(つ)いています。
Chúng lấy chiếc gậy chọc vào một chú rùa con.

太郎(たろう)は 言(い)いました。
「小(ちい)さいものを 苛(いじ)めたら いけないよ」

Thấy vậy, Taro liền nói:
Các em không được bắt nạt những con vật nhỏ bé như vậy.

亀(かめ)を 助(たす)けると、海(うみ)へ 返(かえ)して あげました。
Con rùa nhờ được Taro cứu giúp, đã được quay trở về với biển.

次(つぎ)の日(ひ)、大(おお)きな 亀(かめ)が やってきました。
Ngày hôm sau, một con rùa to lớn đi đến

「太郎(たろう)さん、昨日(きのう)は ぼうやを 助(たす)けてくれて ありがとう」
Cậu Taro, cảm ơn cậu hôm qua cậu đã cứu giúp con trai tôi.

小亀(こがめ)の お母(かあ)さんでした。
Đó chính là mẹ của chú rùa con hôm qua

「お礼(れい)に 竜宮城(りゅうぐうじょう)へ ご案内(あんない)します」
Để cảm ơn cậu, tôi sẽ dẫn cậu đi đến thuỷ cung.

太郎(たろう)は 亀(かめ)の 背中(せなか)に 乗(の)って、海(うみ)の中(なか)を 泳(およ)ぎました。
Taro leo lên mai của chú rùa và bơi vào giữa lòng biển cả.

上(うえ)を 見(み)れば きらきら 輝(かがや)く 水面(すいめん)、下(した)には ゆらゆら 揺(ゆ)れる 珊瑚(さんご)の森(もり)、海(うみ)の世界(せかい)は とっても きれいでした。
Khi nhìn lên phía trên, cậu thấy mặt biển chiếu sáng lấp lánh, nhìn xuống phía dưới thì thấy những rặng san hô đang đung đưa trong làn nước, thế giới dưới biển thật là đẹp quá.

「太郎(たろう)さん、いらっしゃい。ゆっくりしていって くださいね」
Anh Taro, chào mừng anh đến đây. Hãy thoải mái tận hưởng nhé.

竜宮城(りゅうぐうじょう)には、乙姫(おとひめ)さま という可愛(かわい)い お姫(ひめ)さまが いました。
Ở thuỷ cung có một nàng công chúa rất dễ thương đó là cô công chúa út.

「さあさあ、おいしいご馳走(ちそう)が ありますよ」
Nào, chúng tôi đã làm tiệc chiêu đãi anh rất ngon đấy.

「私(わたし)たちの 踊(おど)りを 見(み)て」
Nhìn chúng tôi khiêu vũ nhé.

鯛(たい)や 平目(ひらめ)が 楽(たの)しそうに 踊(おど)りだしました。
Cá hồng và cá bơn nhảy múa vui vẻ cùng nhau

「一緒(いっしょ)に 歌(うた)いましょう」
Nào chúng ta cùng nhau hát nhé.

真珠貝(しんじゅがい)が 素晴(すば)らしい 声(こえ)で 歌(うた)いました。
Ngọc trai cất tiếng hát với một chất giọng tuyệt vời.

竜宮城(りゅうぐうじょう)は 夢(ゆめ)のような 場所(ばしょ)でした。
Thuỷ cung đúng là một vùng đất như trong giấc mơ vậy.

楽(たの)しい 毎日(まいにち)は あっというまに すぎていきます。
Những ngày vui vẻ hưởng lạc nhanh chóng trôi qua.

「おっかさんが 心配(しんぱい)するから そろそろ かえらないと」
Chắc là mẹ tôi lo lắng lắm nên tôi phải về thôi

「まあ、残念(ざんねん) ですわ」
Vậy sao, tiếc quá.

乙姫(おとひめ)さまは、お土産(みやげ)に たまてばこを くれました。
Nàng công chúa út tặng cho Taro một hộp quý giá làm quà

浜辺(はまべ)に つくと 何(なん)だか 様子が 違(ちが)います。
Khi Taro đi đến bờ biển, hình như dáng vẻ có gì đó khác.

「おっかさん、どこにいるんだい?」
Mẹ ơi, mẹ đâu rồi?

おっかさんも、太郎(たろう)の家も 見(み)つかりません。
Taro không tìm thấy cả mẹ lẫn nhà của mình

だれも 知(し)っている人(ひと)が いないのです。
Và cậu cũng không thấy ai quen biết cả.

あれから 300年(ねん)も すぎていました。
Từ ngày hôm ấy đến nay đã trải qua 300 năm rồi.

「うわーん、どうしたら いいんだ」
Hả? Ta phải làm thế nào đây?
 
太郎(たろう)は たまてばこを 開(ひら)けてみました。
Taro thử mở chiếc hộp ra
 
中(なか)から 煙(けむり)が もくもくもく……(・・・・・・)
Từ trong hộp, làn khói bay lên

あっというまに 太郎(たろう)は、白(しろ)い 髭(ひげ)の おじいさんに なりました。
Trong nháy mắt, Taro biến thành một ông lão đầu tóc bạc phơ.

「太郎(たろう)や、お帰(かえ)り」
Taro, mừng con trở về.

そらから、おっかさんの 声(こえ)が しました。
Sau đó, Taro nghe thấy giọng nói của mẹ.

「太郎(たろう)さん、踊(おど)りましょう」
Taro, cùng nhảy nào.
 
乙姫(おとひめ)さまの 声(こえ)も 聞(き)こえました。
Anh cũng nghe thấy giọng nói của cô công chúa út.
 
「うん、ただいま」
Con về rồi.

太郎(たろう)は 両手(りょうて)を あげると空(そら)に ふわりと 飛(と)び立(た)ちました。
Taro giơ hai tay lên rồi nhẹ nhàng bay lên trời.

-- Sưu tầm / JapanWorks --
 
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

[Song ngữ] Con hạc trả ơn
Trâm Vũ | 624 views

むかしむかし、 まずしいけれど、 こころの やさしい おじいさんと、 おばあさんが すんでいました。 Ngày xửa ngày xưa, có ông lão và bà lão nghèo nhưng tốt bụng sinh sống.